Xin hỏi vụ hè thu trồng loại lúa nào thì năng suất?

Khi chọn giống để gieo sạ cho vụ Hè thu, ngoài những đặc tính năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh thì bà con nên lưu ý thêm các đặc tính như chịu hạn, chịu úng, đổ ngã.

* OM 2517: Thời gian sinh trưởng: 85 – 90 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn, thấp cây 90-95cm.
- Gạo trong, hơi khô cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn kháng, hơi nhiễm von.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.
- Trồng phổ biến tại An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ.

* OM 2717: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, cây cao TB 90-100cm, chịu phèn khá.
- Gạo trong, thon dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 7-8 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* OM 2718: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn, cây cao 90-100cm, hơi yếu rạ.
- Gạo trong, hạt dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* OM 1490: Thời gian sinh trưởng: 85-90 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, thấp cây 90-95 cm, chịu phèn khá, thích hợp cả 3 vụ.
- Gạo trong, hạt dài, ngon cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm, đạo ôn nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 5-6 tấn/ha.

* OMCS 2000: Thời gian sinh trưởng: 87 - 93 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, cây cao 90- 95cm, bông to, chịu phèn nhẹ.
- Gạo trong, hạt dài, mềm cơm, tỉ lệ gạo nguyên cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* OMCS 21 (OM 3536): Thời gian sinh trưởng: 82 - 87 ngày.
- Đẻ nhánh trung bình, dạng hình gọn, cây cao 90-100cm, lá cờ to cao thẳng, giai đoạn mạ lá dễ bị bạch tạng, hơi yếu rạ, cần bón phân cân đối N.
- Gạo trong, thon dài, mềm cơm, có mùi thơm nhẹ, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm trung bình, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-7 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* VND 95-20: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh mạnh, dạng hình đẹp, cây cao 90-95cm, cứng cây, thích hợp thâm canh cao, năng suất ổn định.
- Gạo trong, dài, ngon cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm trung bình, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* Jasmine 85: Thời gian sinh trưởng: 95 - 105 ngày.
- Đẻ nhánh mạnh, dạng hình đẹp, cây cao 90-100cm, lá cờ to thẳng.
- Gạo trong, dẻo, mềm cơm, thơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm, đạo ôn hơi nhiễm, nhiễm von.
- Năng suất: ĐX 7-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* AG 24 (OM 1723-251): Thời gian sinh trưởng: 80 -85 ngày.
- Đẻ nhánh trung bình, dạng hình đẹp, độ đồng đều cao, thấp cây 85-90cm.
- Gạo trong, hơi khô cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* OM 4088: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn đẹp, cây cao 90-95cm, phơi bông.
- Gạo trong, hạt dài, mềm cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.Khi chọn giống để gieo sạ cho vụ Hè thu, ngoài những đặc tính năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh thì bà con nên lưu ý thêm các đặc tính như chịu hạn, chịu úng, đổ ngã.

* OM 2517: Thời gian sinh trưởng: 85 – 90 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn, thấp cây 90-95cm.
- Gạo trong, hơi khô cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn kháng, hơi nhiễm von.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.
- Trồng phổ biến tại An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ.

* OM 2717: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, cây cao TB 90-100cm, chịu phèn khá.
- Gạo trong, thon dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 7-8 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* OM 2718: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn, cây cao 90-100cm, hơi yếu rạ.
- Gạo trong, hạt dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* OM 1490: Thời gian sinh trưởng: 85-90 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, thấp cây 90-95 cm, chịu phèn khá, thích hợp cả 3 vụ.
- Gạo trong, hạt dài, ngon cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm, đạo ôn nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 5-6 tấn/ha.

* OMCS 2000: Thời gian sinh trưởng: 87 - 93 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình đẹp, cây cao 90- 95cm, bông to, chịu phèn nhẹ.
- Gạo trong, hạt dài, mềm cơm, tỉ lệ gạo nguyên cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* OMCS 21 (OM 3536): Thời gian sinh trưởng: 82 - 87 ngày.
- Đẻ nhánh trung bình, dạng hình gọn, cây cao 90-100cm, lá cờ to cao thẳng, giai đoạn mạ lá dễ bị bạch tạng, hơi yếu rạ, cần bón phân cân đối N.
- Gạo trong, thon dài, mềm cơm, có mùi thơm nhẹ, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm trung bình, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-7 tấn/ha; HT 4-5 tấn/ha.

* VND 95-20: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh mạnh, dạng hình đẹp, cây cao 90-95cm, cứng cây, thích hợp thâm canh cao, năng suất ổn định.
- Gạo trong, dài, ngon cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm trung bình, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* Jasmine 85: Thời gian sinh trưởng: 95 - 105 ngày.
- Đẻ nhánh mạnh, dạng hình đẹp, cây cao 90-100cm, lá cờ to thẳng.
- Gạo trong, dẻo, mềm cơm, thơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu nhiễm, đạo ôn hơi nhiễm, nhiễm von.
- Năng suất: ĐX 7-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* AG 24 (OM 1723-251): Thời gian sinh trưởng: 80 -85 ngày.
- Đẻ nhánh trung bình, dạng hình đẹp, độ đồng đều cao, thấp cây 85-90cm.
- Gạo trong, hơi khô cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.

* OM 4088: Thời gian sinh trưởng: 90 -95 ngày.
- Đẻ nhánh khá, dạng hình gọn đẹp, cây cao 90-95cm, phơi bông.
- Gạo trong, hạt dài, mềm cơm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phản ứng sâu bệnh: Rầy nâu hơi kháng, đạo ôn hơi nhiễm.
- Năng suất: ĐX 6-8 tấn/ha; HT 4-6 tấn/ha.