153/2007/NĐ - CP
|
BỘ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
|
|
Số: 13/2008/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm
2008
|
THÔNG TƯ
|
BỘ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
|
|
Số: 13/2008/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm
2008
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 153/2007/NĐ-CP
NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Nghị định số
17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số
13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung cụ thể sau:
Phần 1:
HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC
NHẬN VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1. Trình tự, thủ tục xác nhận vốn
pháp định khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc bổ sung ngành
nghề kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp (theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản, sau đây gọi tắt là Nghị định
153/2007/NĐ-CP):
Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh
doanh bất động sản thành lập mới hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động
(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp ) có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh bất
động sản, ngoài các hồ sơ theo quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh thì phải
có thêm văn bản xác nhận về vốn gửi đến cơ quan cấp đăng ký kinh doanh để làm
thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề kinh
doanh bất động sản theo quy định như sau:
1.1. Đối với doanh nghiệp thành
lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định gồm có:
1.1.1. Biên bản góp vốn của các cổ
đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao
vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ
chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư
nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
1.1.2. Trường hợp số vốn được góp
bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt
động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ
tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được
giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
1.1.3. Trường hợp số vốn góp bằng
tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động
tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải
còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
1.2. Đối với doanh nghiệp đang
hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản thì hồ sơ xác
nhận vốn pháp định phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về mức
vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài
chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền
kề năm đăng ký) đảm bảo lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định tại
Nghị định 153/2007/NĐ-CP (6 tỷ đồng).
1.3. Trong quá trình hoạt động,
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn
mức vốn pháp định (kể cả doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh bất động sản trước ngày Nghị định 153/2007/NĐ-CP có hiệu lực).
1.4. Tổ chức, cá nhân trực tiếp
xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
2. Trình tự, thủ tục xác nhận vốn
thuộc sở hữu của chủ đầu tư khi đăng ký thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án
khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp (theo quy định tại Điều 5 Nghị định
153/2007/NĐ-CP)
2.1. Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu
tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm chủ đầu tư
thực hiện dự án được xác định thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có
sự xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập.
2.2. Đối với chủ đầu tư là doanh
nghiệp thành lập mới, vốn thực có được xác định như sau:
2.2.1. Đối với số vốn là tiền Việt
Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài
khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp. Thời điểm xác nhận trong thời
hạn ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án;
2.2.2. Đối với số vốn là tài sản
thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt
Nam về kết quả định giá tài sản của doanh nghiệp. Chứng thư phải đảm bảo còn
hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án.
2.3. Đối với các chủ đầu tư dự án
khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải đáp
ứng mức vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP, cụ thể là:
2.3.1. Mức vốn đầu tư thuộc sở hữu
mà chủ đầu tư phải đáp ứng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của từng dự
án. Trong đó, tổng mức đầu tư của dự án được xác định theo quy định của pháp
luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
2.3.2. Trường hợp chủ đầu tư dự án
đã có quyền sử dụng đất, khu đất thực hiện dự án đã được bồi thường, giải phóng
mặt bằng, chủ đầu tư dự án là chủ đầu tư cấp 1 (chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng)
thì trong tổng mức đầu tư của dự án chỉ tính phần vốn đầu tư các công trình hạ
tầng kỹ thuật, không tính các khoản chi phí sử dụng đất; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng khác.
Phần 2:
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN
Việc chuyển nhựợng toàn bộ dự án
khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (theo
quy định tại các Điều 6,7, 8 và 9 của Nghị định 153/2007/NĐ-CP) thực hiện như
sau:
1. Thẩm quyền cho phép chuyển
nhượng toàn bộ dự án:
1.1. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép đầu tư dự án là cơ quan cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án.
1.2. Trước khi ra quyết định cho
phép chuyển nhượng toàn bộ dự án, hồ sơ xin chuyển nhượng dự án phải được đơn vị
chuyên môn trực thuộc cơ quan cho phép chuyển nhượng thẩm định. Đơn vị đầu mối
thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định và lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan trước khi
trình Thủ tướng xem xét, quyết định.
2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng
toàn bộ dự án:
2.1. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn
bộ dự án nộp tại cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi có dự án (đối với dự án
khu đô thị mới và dự án nhà ở cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh là Sở Xây dựng,
đối với dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp cơ quan đầu mối thẩm định do Chủ
tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định);
2.2. Cơ quan đầu mối thẩm định cấp
tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án trong thời gian
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
2.3. Sau khi hoàn thành việc thẩm
định, cơ quan đầu mối thẩm định trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho
phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
3. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ
dự án gồm:
3.1. Đơn xin chuyển nhượng dự án
của chủ đầu tư cũ (Phụ lục 1);
3.2. Văn bản cho phép đầu tư của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê
duyệt dự án; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; hồ sơ của chủ đầu tư mới;
3.3. Báo cáo quá trình thực hiện
dự án đến thời điểm chuyển nhượng;
3.4. Hồ sơ của chủ đầu tư mới,
gồm:
3.4.1. Đăng ký kinh doanh có chức
năng kinh doanh bất động sản;
3.4.2. Cam kết của chủ đầu tư mới
khi được nhận chuyển nhượng dự án, trong đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa
vụ đối với Nhà nước và khách hàng mà chủ đầu tư cũ đã cam kết (phụ lục 2);
3.4.3. Văn bản xác định năng lực
tài chính của chủ đầu tư mới theo quy định tại Điểm 2 Phần I của Thông tư
này.
4. Nội dung thẩm định hồ sơ xin
chuyển nhượng toàn bộ dự án:
4.1. Lý do chuyển nhượng;
4.2. Điều kiện được chuyển nhượng của dự
án;
4.3. Điều kiện năng lực của chủ đầu tư
mới;
4.4. Phương án thực hiện dự án của chủ đầu tư
mới.
5. Thủ tục bàn giao giữa chủ đầu tư cũ và chủ
đầu tư mới:
5.1. Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày
kể từ khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, chủ
đầu tư mới và chủ đầu tư cũ phải tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án
(Phụ lục 3) và hoàn thành việc bàn giao dự án. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm
tiếp tục triển khai dự án ngay sau khi nhận bàn giao;
5.2. Chủ đầu tư cũ bàn giao cho
chủ đầu tư mới toàn bộ hồ sơ dự án, có biên bản bàn giao kèm theo danh mục hồ
sơ. Việc bàn giao mốc giới đất đai của dự án trên thực địa thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai;
5.3. Trước khi làm thủ tục bàn
giao chủ đầu tư cũ phải thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có) và
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước 15 ngày (ít nhất 03 số liên
tiếp của một tờ báo phát hành tại địa phương, một đài truyền hình địa phương
hoặc trung ương và trang web (nếu có) của cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi
có dự án) về việc chuyển nhượng dự án và quyền lợi của khách hàng.
Phần 3:
HƯỚNG DẪN VỀ GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản phải thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản
thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ các dự án nhà ở xã hội theo Luật Nhà
ở) theo quy định sau:
1. Bất động sản phải đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật mới được đem bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
mua;
2. Chủ đầu tư có thể tự thành lập
sàn giao dịch hoặc lựa chọn sàn giao dịch bất động sản do đơn vị khác thành lập
để giới thiệu bất động sản và thực hiện các giao dịch bất động sản;
3. Sàn giao dịch bất động sản phải
công khai các thông tin (theo quy định tại Điểm 2 phần IV của Thông tư này) về
bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua tại sàn giao dịch để
khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời gian thực hiện công khai tối thiểu 07
(bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn nêu trên, thông tin về tên dự án,
loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian tổ chức việc bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được đăng tải tối thiểu 03 (ba)
số liờn tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối thiểu 01 (một) lần
trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án và trên trang web (nếu có) của Sàn
giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư (hoặc chủ sở
hữu) chi trả;
4. Khi hết thời hạn công khai theo
quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được
uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản
đã công khai. Trường hợp cùng một loại bất động sản có từ 2 (hai) khách hàng
đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều hơn số lượng bất động sản thì
chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) phải thực hiện việc
lựa chọn khách hàng theo phương thức bốc thăm hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước
khi triển khai bốc thăm hoặc đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận theo quy
định của pháp luật;
5. Việc đấu giá bất động sản tại
sàn giao dịch thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;
6. Sàn giao dịch bất động sản có
trách nhiệm xác nhận bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
được giao dịch qua sàn (theo mẫu tại phụ lục 4) để xác nhận bất động sản đã được
giao dịch theo đúng quy định của pháp luật;
7. Đối với bất động sản của tổ
chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản mà giao dịch qua Sàn giao dịch bất
động sản thì không bắt buộc phải công khai thông tin theo quy định tại Điểm 3
của Phần này.
Phần 4:
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SÀN
GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
1. Mô hình tổ chức và hoạt động
của sàn giao dịch bất động sản
1.1. Sàn giao dịch bất động sản
phải là pháp nhân có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao
dịch đó phải có tư cách pháp nhân riêng hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh
nghiệp đó để hoạt động.
1.2. Sàn giao dịch bất động sản
ngoài việc thực hiện các dịch vụ về giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê mua và môi giới bất động sản còn được phép thực hiện một, một số hoặc
toàn bộ các dịch vụ sau:
1.2.1. Định giá bất động sản;
1.2.2. Tư vấn bất động sản;
1.2.3. Quảng cáo bất động sản;
1.2.4. Đấu giá bất động sản;
1.2.5. Quản lý bất động sản.
1.3. Cơ cấu tổ chức của sàn giao
dịch bất động sản gồm giám đốc, các phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch.
1.4. Người quản lý điều hành sàn
giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP.
1.5. Sàn giao dịch bất động sản
phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc môi giới bất động sản có
chứng chỉ môi giới bất động sản. Nếu có dịch vụ định giá bất động sản phải có
tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc định giá bất động sản có chứng chỉ
định giá bất động sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
1.6. Sàn giao dịch bất động sản
phải có diện tích sử dụng để giao dịch tối thiểu 50m2 phục vụ cho
hoạt động môi giới, giao dịch và thêm 20 m2 cho mỗi hoạt động dịch vụ
bổ sung, đồng thời đảm bảo có trang thiết bị phù hợp với nội dung hoạt động.
1.7. Sàn giao dịch bất động sản
phải có tên, biển hiệu và phải có địa chỉ giao dịch ổn định tối thiểu trong thời
hạn 01 năm (12 tháng). Nếu có sự thay đổi về địa điểm giao dịch phải thông báo
tới cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và khách hàng đang giao dịch biết.
Trước khi tiến hành hoạt động, sàn giao dịch bất động sản phải gửi hồ sơ bao gồm
đăng ký kinh doanh và quy chế hoạt động về Sở Xây dựng địa phương. Sở Xây dựng
địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý và đưa lên
website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.
1.8. Sàn giao dịch bất động sản
phải có Quy chế hoạt động, gồm những nội dung cơ bản sau:
1.8.1. Những quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.2. Quy định về tổ chức bộ máy
và hoạt động của các bộ phận của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.3. Quy định về chế độ quản lý
tài chính của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.4. Quy định về quan hệ với
khách hàng trong khi giao dịch;
1.8.5. Quy định về thông tin bất
động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý, cung cấp thông tin về bất động sản,
giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản.
1.9. Bất động sản khi đưa ra giới
thiệu, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện quy
định tại Điều 6, Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản và phải kê khai đầy đủ nội
dung thông tin về bất động sản theo quy định tại Khoản 2 Phần này.
1.10. Các hoạt động dịch vụ của
sàn giao dịch bất động sản phải được thực hiện thông qua hợp đồng.
1.11. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản thực hiện theo quy định tại
Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản.
1.12. Cá nhân kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản độc lập phải có chứng chỉ môi giới bất động sản và phải
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Hướng dẫn một số nội dung thông
tin về bất động sản theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản
2.1. Thông tin về bất động sản đưa
vào kinh doanh phải đầy đủ theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh bất động
sản.
2.2. Thông tin về loại bất động
sản:
2.2.1. Đối với nhà ở phải nêu rõ
là nhà ở riêng lẻ hay căn hộ chung cư. Nếu là nhà ở riêng lẻ thì nêu rõ là biệt
thự, nhà liền kề hay nhà vườn..;
2.2.2. Đối với bất động sản dịch
vụ phải nêu rõ là văn phòng, cửa hàng, siêu thị, chợ, khách sạn, nhà nghỉ hay
nhà trọ..;
2.2.3. Đối với bất động sản công
nghiệp phải nêu rõ là hạ tầng khu công nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy, kho,
bãi..;
2.2.4. Đối với quyền sử dụng đất
phải nêu rõ là loại đất phi nông nghiệp (đất ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản
xuất kinh doanh...), loại đất nông nghiệp hay các loại đất khác (nếu có).
2.3. Thông tin về vị trí bất động
sản:
2.3.1. Đối với bất động sản tại
khu vực đô thị đã xác định được địa chỉ cụ thể, phải nêu rõ số nhà, ngách, ngõ
(hẻm), đường phố, quận (huyện), thành phố (tỉnh). Đối với nhà chung cư thì nêu
cụ thể số phòng, tầng, dãy (lô) chung cư. Đối với khu vực nông thôn nêu rõ địa
chỉ của bất động sản theo tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh;
2.3.2. Đối với bất động sản chưa
xác định được địa chỉ cụ thể (chưa thành lập được đơn vị hành chính) thì nêu tên
dự án, ký hiệu lô đất (đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công
trình xây dựng khác), ký hiệu từng căn hộ (đối với nhà chung cư).
2.4. Thông tin về quy mô, diện
tích của bất động sản:
2.4.1. Đối với nhà ở riêng lẻ phải
nêu rõ: diện tích khuôn viên đất, diện tích xây dựng, số tầng, tổng diện tích
sàn; đối với căn hộ nhà chung cư phải nêu rõ tổng số căn hộ, diện tích sàn từng
căn hộ, số phòng..;
2.4.2. Đối với bất động sản khác
phải nêu rõ: diện tích khuôn viên đất, số tầng, tổng diện tích sàn, diện tích sử
dụng chung, công suất (nếu có);
2.4.3. Đối với hạ tầng khu công
nghiệp phải nêu rõ: quy mô diện tích toàn bộ khu công nghiệp, mật độ xây dựng,
diện tích đất công cộng (sử dụng chung), diện tích đất từng ô đất..;
2.4.4. Bản vẽ tổng mặt bằng, mặt
bằng các tầng ( nếu có).
2.5. Thông tin về đặc điểm, tính
chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản:
2.5.1. Về đặc điểm, tính chất nêu
rõ kết cấu công trình, móng, khung, tường, sàn, mái;
2.5.2. Công năng sử dụng bất động
sản thông tin theo thiết kế ban đầu;
2.5.3. Chất lượng bất động sản nêu cụ thể năm
xây dựng, cấp, hạng công trình;
2.5.4. ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời
điểm giới thiệu (nếu có).
2.6. Thông tin về quyền và lợi ích của người
thứ ba có liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng lợi ích, tình
trạng đang cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ...(nếu có).
(Mẫu giới thiệu bất động sản tại phụ lục số
5).
Phần 5:
HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI
GIỚI, ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG
SẢN
1. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới,
định giá bất động sản
1.1. Người xin cấp mới, cấp lại chứng chỉ môi
giới, định giá bất động sản nộp đơn (theo mẫu tại phụ lục 6 của Thông tư này)
tại Sở Xây dựng nơi đặt cơ sở đào tạo hoặc nơi người nộp đơn sinh sống (thường
trú hoặc tạm trú dài hạn).
1.2. Trước khi cấp chứng chỉ môi giới, định
giá bất động sản, Sở Xây dựng phải thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp chứng
chỉ, nội dung thẩm định gồm:
1.2.1. Xem xét về điều kiện của cá nhân xin
cấp chứng chỉ (phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định
153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ môi giới bất động sản và Khoản 1 Điều 15 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ định giá bất động sản);
1.2.2. Xem xét về nội dung của hồ sơ đăng ký
(phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 153/2007/NĐ-CP
đối với chứng chỉ môi giới bất động sản và Khoản 2 Điều 15 Nghị định
153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ định giá bất động sản).
1.3. Kết quả thẩm định phải lập thành văn bản
(theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 7 của Thông tư này).
1.4. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định danh
sách những người được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại phụ lục 8 của Thông tư này);
tổ chức in ấn, phát hành và ký quyết định cấp chứng chỉ cho từng cá nhân theo
mẫu hướng dẫn tại phụ lục 4 và 5 ban hành kèm theo Quyết định 29/2007/QĐ-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.5. Sở Xây dựng có trách
nhiệm lưu giữ hồ sơ và tổng hợp danh sách cá nhân được cấp Chứng chỉ môi
giới, Chứng chỉ định giá. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu), Sở Xây
dựng có trách nhiệm báo cáo kết quả cấp Chứng chỉ môi giới, Chứng chỉ định giá
về Bộ Xây dựng (theo mẫu tại phụ lục 9) để tổng hợp danh sách cá nhân được cấp
chứng chỉ môi giới, định giá trên toàn quốc và đăng trên trang web của Mạng các
sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.
2. Quản lý hoạt động môi giới, định giá Bất
động sản
2.1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước
tại địa phương về các hoạt động môi giới, định giá bất động sản trên phạm vi địa
bàn.
2.2. Nội dung quản lý hoạt động môi giới,
định giá bất động sản bao gồm quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động
sản; cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản; quản lý hoạt động của các
văn phòng môi giới bất động sản; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt
động môi giới, định giá bất động sản.
2.3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
về môi giới, định giá, quản lý sàn giao dịch bất động sản trước khi tiến hành
đào tạo, bồi dưỡng phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại phụ lục 10) cho Sở
Xây dựng tại địa phương nơi đặt cơ sở đào tạo biết để thống nhất quản
lý.
Phần 6:
HIỆU LỰC THI
HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15
ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan
theo thẩm quyền triển khai thực hiện đúng các quy định của Luật Kinh doanh bất
động sản, Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản và các quy định
tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu gặp
khó khăn, vướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để
phối hợp giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định./.
|
Nơi
nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Toà án Nhân dân Tối cao;
-
Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính
sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Sở Xây dựng;
-
Công báo, Website Chính phủ;
- Lưu VP, Vụ PC, Cục QLN &
TTBĐS.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn Trần
Nam
|
PHỤ LỤC 1
(MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU
NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP )
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ
ÁN
Kính
gửi: Uỷ ban nhân
dân Tỉnh……………
+ Tên doanh
nghiệp.......................................................................................................................
Địa chỉ
:........................................................................................................................................
Hiện đang là chủ đầu tư dự án :
.....................................................................................................
Thuộc địa bàn
xã…………huyện………………tỉnh.............................................................................
Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ
dự án .................................. với các nội dung chính như sau :
1- Tên dự án:
2- Địa điểm :
3- Nội dung và Quy mô dự án :
4- Diện tích sử dụng đất :
5- Diện tích đất xây dựng:
6- Tổng mức đầu tư :
Trong đó: Chi phí xây
dựng:
Chi phí
thiết bị:
Chi phí
đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Chi phí khác:
Chi phí quản lý dự
án:
Chi phí dự
phòng:
7- Nguồn vốn đầu tư :
8- Tình hình tiển khai dự án :
9- Lý do xin chuyển nhượng :
10- Đề xuất chủ đầu tư mới là:
- Tên chủ đầu tư mới :
- Địa chỉ:
- Năng lực tài chính:
- Kinh nghiệm:
11- Phương án giải quyết về quyền
lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:
12- Cam kết :
|
Nơi nhận :
- Như trên
- Lưu
|
…….ngày …. tháng…… năm ……
Chủ đầu tư
(Ghi rõ
chức vụ, ký tên, đóng dấu )
|
PHỤ
LỤC SỐ 2
(MẪU VĂN BẢN CAM KẾT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN) KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ
Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
BẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN
NHƯỢNG DỰ ÁN
Kính gửi: ………………………………………………..
Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển
nhượng dự án ………………………………………………………….
- Địa chỉ doanh nghiệp :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số:
Đề nghị được nhận chuyển nhượng
toàn bộ dự án …………………………. do công ty ………………... đang làm chủ đầu tư
……………………………………………………………………………………………..
Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận
chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án ……….. Công ty chúng tôi xin cam kết
:
- Kế hoạch triển khai tiếp dự án
:
- Tiến độ:
- Nội dung dự án
- Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có
liên
quan:.........................................................................
|
Nơi nhận :
- Như trên
- Lưu
|
…….ngày …. tháng……năm ……
Chủ đầu tư mới
(Ghi
rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu )
|
PHỤ LỤC 3
(MẪU VÀ CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ
ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI,DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
…….., ngày……..tháng…… năm…….
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ
ÁN…..
Số ……/
HĐKT
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày …..tháng …..năm…..của Chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ văn bản cho
phép chuyển nhượng dự án ….. số ….. ngày … tháng …năm …..của……
Chúng tôi
gồm:……………………………………………………………………
Bên chuyển nhượng dự án (sau đây
gọi tắt là Bên chuyển nhượng):
- Tên doanh nghiệp:
- Ông (bà):
- Chức vụ:
- Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / /
, tại
- Địa chỉ cơ quan
- Điện thoại: Fax:
- Tài khoản: tại Ngân hàng:
- Mã số thuế:
Bên nhận chuyển nhượng dự án (sau
đây gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng):
- Tên doanh nghiệp:
- Ông (bà):
- Chức vụ:
- Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / /
, tại
- Địa chỉ cơ quan
- Điện thoại:
- Mã số thuế:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng
chuyển nhượng toàn bộ dự án ….. với các nội dung sau:
I. NỘI DUNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐƯỢC
CHUYỂN NHƯỢNG:
1. Nội dung chính của dự án đã
được phê duyệt.
2. Kết quả thực hiện đến thời điểm
chuyển nhượng dự án.
II. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG:
III PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)…………,
Trong đó:
- Trả lần đầu
là:……………………………………đồng vào ngày……./………/……………………………..
- Trả tiếp là: ……………………………...............đồng
vào ngày……./………/………...............................
Các quy định khác do hai bên thoả
thuận:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
IV. BÀN GIAO VÀ NHẬN DỰ ÁN:
1. Cách thức bàn giao : bàn giao trên hồ sơ,
bàn giao trên thực địa…
2. Thời gian bàn giao
………………………………………
V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN
CHUYỂN NHƯỢNG :
1. Quyền của Bên chuyển nhượng
:
a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng
trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng
nhận bàn giao toàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
c) Các quyền lợi khác do hai bên
thoả thuận :………………………………………………………………...
2. Nghĩa vụ của Bên chuyển
nhượng:
a) Bàn giao toàn bộ dự án trên
thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn
giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại;
b) Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án
trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực
địa.
c) Thông báo cho khách hàng và các
bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án.
d) Giải quyết dứt điểm những cam
kết đã thoả thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án. Cùng bên nhận
chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới
phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách
hàng.
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên
thoả thuận ….
VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN
NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:
1. Quyền của Bên nhận chuyển
nhượng:
a) Nhận bàn giao toàn bộ dự án
trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian
quy định tại hợp đồng này;
b) Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo
điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án
;
c) Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc
với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã
nhận chuyển nhượng
d) Các quyền lợi khác do hai bên
thoả thuận
2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển
nhượng:
a) Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn
tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng;
b) Thực hiện và đáp ứng đầy đủ
quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất
b) Tiếp nhận toàn bộ dự án tại
thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thoả thuận;
c) Thực hiện tiếp dự án theo đúng
nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng ….)
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên
thoả thuận………….
VII. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC (NẾU
CÓ)
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
VIII. CAM KẾT CỦA HAI BÊN
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng
các nội dung đã ký kết. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, hai
bên bàn bạc giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được
bằng thương lượng thì việc giải quyết tranh chấp do Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm
phụ lục hợp đồng. Nội dung phụ lục hợp đồng lập thêm được hai bên ký kết sẽ có
giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Hợp đồng này được lập thành …
bản và có giá trị như nhau.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày có
chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh./.
|
Bên chuyển nhượng
(Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ và
đóng dấu)
|
Bên nhận chuyển nhượng
(Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ
và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 4
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA SÀN GIAO DỊCH BĐS VỀ BĐS ĐÃ ĐƯỢC GIAO
DỊCH QUA SÀN GIAO DỊCH BĐS KHI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU BĐS
|
SÀN GIAO DỊCH
BĐS.....
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SGD
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm 200...
|
XÁC NHẬN
CỦA GIÁM ĐỐC SÀN
GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN ..... VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐÃ ĐƯỢC GIAO DỊCH QUA SÀN GIAO DỊCH
BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Kinh doanh
BĐS;
Căn cứ Thông tư số ...../2008/TT-BXD ngày ... tháng ... năm.....
của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định sô 153/NĐ-CP
ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số ........ngày ...
tháng ... năm.....
XÁC NHẬN
- Tên bất động sản:
- Loại bất động sản:
- Địa chỉ bất động sản:
- Đặc điểm bất động sản:
- Thuộc quyền sở hữu (sử dụng)
của......................................................................................................
- Đã chuyển nhượng cho: (ghi tên
tổ chức, cá nhân):………………………………………………………..
- Giá trị giao dịch là:
.......................... đồng.
Đã thực hiện giao dịch (mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua ...) tại sàn giao dịch BĐS ..... ngày....
tháng.... năm theo Hợp đồng số.... ngày... tháng.... năm.
|
Nơi
nhận:
- Sàn giao dịch bất động
sản.....
- Các bên giao
dịch;
- Sở Xây dựng (để
b/c);
- Lưu.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5
NỘI DUNG THÔNG TIN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN KHI ĐƯA LÊN SÀN GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN (HÌNH THỨC TRÌNH BÀY DO CÁC SÀN TỰ LỰA CHỌN)
1. Loại bất động sản:
Nêu cụ thể loại bất động sản: căn hộ chung cư,
biệt thự, nhà liền kề hay nhà vườn..; văn phòng, cửa hàng, siêu thị, chợ, khách
sạn, nhà nghỉ hay nhà trọ..; hạ tầng khu công nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy,
kho, bãi..; loại đất (đất ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh...).
2. Vị trí bất động sản:
a) Đối với nhà ở, công trình xây dựng..: nêu cụ
thể số nhà, ngách, ngõ (hẻm), đường phố (thôn), phường (xã), quận (huyện), thành
phố (tỉnh);
b) Đối với nhà chung cư: (ghi căn hộ số, tầng
số, nhà chung cư số, khu đô thị, phường, quận, thành phố);
c) Đối với bất động sản hình thành trong tương
lai: (ghi: lô đất, biệt thự số, căn hộ số, chung cư số, dự án, khu đô thị,
phường, quận, thành phố. Khuyến khích có sơ đồ vị trí kèm theo).
3. Thông tin về quy hoạch:
a) Quy hoạch chi tiết của dự án hoặc mô
hình.
b) Thông tin liên quan đến bất động sản (tình
hình giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội… (nếu có).
4. Quy mô, diện tích của bất động
sản:
a) Đối với nhà ở, nhà chung cư:
(ghi: tổng diện tích đất, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng
…).
b) Đối với đất: (ghi: tổng diện
tích đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng được phép xây dựng…).
c) Đối với hạ tầng khu công
nghiệp: (ghi: tổng diện tích đất, mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích
giao thông, đất cây xanh, diện tích công trình công cộng…).
5. Đặc điểm, tính chất, công năng
sử dụng, chất lượng của bất động sản:
(nêu cụ thể: kết cấu công trình,
móng, khung, tường, sàn, mái; công năng sử dụng bất động sản theo thiết kế ban
đầu; ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời điểm giới thiệu (nếu có); cấp, hạng
công trình, năm xây dựng, chất lượng hiện tại…).
6. Thực trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội (điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, giao thông, nhà trẻ,
trường học, chợ, bệnh viện…).
7. Tình trạng pháp lý của bất động
sản, nêu tình hình hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và
giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng
bất động sản (nếu có).
8. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất
động sản (nếu có):
9. Giá bán, giá chuyển nhượng, giá cho thuê:
10. Quyền và lợi ích của người có liên
quan:
11. Các thông tin liên quan đến chủ đầu tư, chủ
sở hữu, chủ sử dụng bất động sản và các thông tin khác (nếu có).
Ghi chú: Đối với bất động sản của các tổ chức,
cá nhân không kinh doanh bất động sản thì nội dung thông tin do chủ sở hữu, chủ
sử dụng và sàn giao dịch lựa chọn.
PHỤ LỤC 6
(MẪU ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI; ĐỊNH GIÁ)
 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
|
|
…….., ngày……..tháng…… năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI
(ĐỊNH GIÁ)
Kính gửi: Sở Xây dựng…………………………………….
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh thư (hoặc hộ
chiếu và giấy phép cư trú):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
- Chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về môi
giới (định giá) bất động sản do ……..tổ chức….. (bảo sao).
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn
bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề trong hoạt động theo đúng chứng chỉ
được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan,
đơn vị công tác)
|
Người làm
đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 7
(MẪU KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ)
|
SỞ XÂY
DỰNG…..
BỘ PHẬN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BĐS
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/SXD-BĐS
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ XIN
CẤP CHỨNG CHỈ MỘI GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN
- Họ và tên người xin cấp chứng chỉ:
- Ngày sinh:
- Địa chỉ thường trú :
- Chứng minh thư (hộ chiếu)
số:
- Tên cơ sở đào tạo:
- Địa chỉ cơ sở đào tạo:
- Hồ sơ gồm có:
- Kết quả kiểm tra hồ sơ: Đủ điều kiện cấp
chứng chứng chỉ (Hay không đủ điều kiện cấp chứng chỉ)
- Kết luận: Đề nghị giám đốc sở Xây dựng ký
quyết định cấp chứng chỉ môi giới (hoặc định giá) Bất động sản cho
.....................................................
|
|
PHÒNG (HOẶC BỘ
PHẬN) QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
|
PHỤ LỤC 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI,
ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
|
UBND TỈNH...
SỞ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SXD
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG VỀ VIỆC: CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI
GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY
DỰNG
Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Kinh doanh BĐS;
Căn cứ
Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định
giá bất động sản và quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Xét đề nghị
của …………….. tại kết quả kiểm tra hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới (định giá) số
... ngày ...tháng... năm....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận các cá nhân có tên trong danh sách kèm
theo Quyết định này đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới (định
giá) bất động sản trên địa bàn tỉnh (thành phố)...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. các Sở,
Ban ngành có liên quan, cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới (định giá) chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UBND tỉnh… (để
b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Lưu.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên; đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 9
MẪU BÁO CÁO CỦA SỞ XÂY
DỰNG GỬI BỘ XÂY DỰNG VỀ DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI, ĐỊNH
GIÁ (6 THÁNG 1 LẦN)
|
UBND TỈNH...
SỞ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SXD
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH (THÀNH PHỐ) TỪ NGÀY 01/01/2008 ĐẾN 31/5/2008
Kính
gửi: Bộ Xây
dựng
Thực hiện Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh
bất động sản và Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
môi giới, định giá bất động sản và quản lý sàn giao dịch bất động
sản.
Sở Xây dựng.... tổng hợp báo cáo danh sách cá nhân
đã được cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản , danh sách cá nhân bị thu
hồi chứng chỉ và cấp lại chứng chỉ với các nội dung sau:
I. DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI
GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN:
|
STT
|
Họ và
tên
|
Năm
sinh
|
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú
|
Cơ sở đào
tạo
|
Số chứng
chỉ
|
Ngày cấp chứng
chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một số kiến nghị (nếu có):
Sở Xây dựng tỉnh (thành phố)…. tổng hợp báo cáo
Bộ Xây dựng, UBND tỉnh... về việc triển khai thực hiện Quyết định số
29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Chương trình
khung..... trên địa bàn tỉnh (thành phố)........./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
SXD.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên,
đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 10
MẪU VĂN BẢN CÁC
CƠ SỞ ĐÀO TẠO VỀ MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ, QUẢN LÝ SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN GỬI SỞ
XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG TRƯỚC KHI ĐÀO TẠO ĐỂ THEO DÕI CẤP CHỨNG CHỈ
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO
TẠO
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số ...........
|
...........,
ngày ……… tháng ……. năm
|
BÁO CÁO
VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ, QUẢN LÝ SÀN GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Sở Xây dựng .........................
Thực hiện Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh
bất động sản và Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
môi giới, định giá bất động sản và quản lý sàn giao dịch bất động
sản.
Đơn vị ..............................được Bộ
Xây dựng cho phép tổ chức đào tạo môi giới, định giá, quản lý sàn giao dịch bất
động sản tại ..............................
Đơn vị ...................................xin
báo cáo Sở Xây dựng ....................biết để quản lý và cấp chứng chỉ cho học
viên sau khi hoàn thành khoá học.
Từng khoá học đơn vị .................. sẽ gửi
danh sách học viên đã được cấp chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo về môi giới,
định giá, quản lý sàn giao dịch bất động sản tại địa phương để Sở xây dựng có cơ
sở để xét cấp chứng chỉ cho học viên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên,
đóng dấu)
|
Căn cứ Nghị định số
17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số
13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung cụ thể sau:
Phần 1:
HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC
NHẬN VỐN TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1. Trình tự, thủ tục xác nhận vốn
pháp định khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc bổ sung ngành
nghề kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp (theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản, sau đây gọi tắt là Nghị định
153/2007/NĐ-CP):
Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh
doanh bất động sản thành lập mới hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động
(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp ) có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh bất
động sản, ngoài các hồ sơ theo quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh thì phải
có thêm văn bản xác nhận về vốn gửi đến cơ quan cấp đăng ký kinh doanh để làm
thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề kinh
doanh bất động sản theo quy định như sau:
1.1. Đối với doanh nghiệp thành
lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định gồm có:
1.1.1. Biên bản góp vốn của các cổ
đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao
vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ
chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư
nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
1.1.2. Trường hợp số vốn được góp
bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt
động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ
tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được
giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
1.1.3. Trường hợp số vốn góp bằng
tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động
tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải
còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
1.2. Đối với doanh nghiệp đang
hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản thì hồ sơ xác
nhận vốn pháp định phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về mức
vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài
chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền
kề năm đăng ký) đảm bảo lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định tại
Nghị định 153/2007/NĐ-CP (6 tỷ đồng).
1.3. Trong quá trình hoạt động,
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn
mức vốn pháp định (kể cả doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh bất động sản trước ngày Nghị định 153/2007/NĐ-CP có hiệu lực).
1.4. Tổ chức, cá nhân trực tiếp
xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
2. Trình tự, thủ tục xác nhận vốn
thuộc sở hữu của chủ đầu tư khi đăng ký thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án
khu nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp (theo quy định tại Điều 5 Nghị định
153/2007/NĐ-CP)
2.1. Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu
tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm chủ đầu tư
thực hiện dự án được xác định thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có
sự xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập.
2.2. Đối với chủ đầu tư là doanh
nghiệp thành lập mới, vốn thực có được xác định như sau:
2.2.1. Đối với số vốn là tiền Việt
Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài
khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp. Thời điểm xác nhận trong thời
hạn ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án;
2.2.2. Đối với số vốn là tài sản
thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt
Nam về kết quả định giá tài sản của doanh nghiệp. Chứng thư phải đảm bảo còn
hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án.
2.3. Đối với các chủ đầu tư dự án
khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải đáp
ứng mức vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP, cụ thể là:
2.3.1. Mức vốn đầu tư thuộc sở hữu
mà chủ đầu tư phải đáp ứng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của từng dự
án. Trong đó, tổng mức đầu tư của dự án được xác định theo quy định của pháp
luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
2.3.2. Trường hợp chủ đầu tư dự án
đã có quyền sử dụng đất, khu đất thực hiện dự án đã được bồi thường, giải phóng
mặt bằng, chủ đầu tư dự án là chủ đầu tư cấp 1 (chỉ đầu tư kinh doanh hạ tầng)
thì trong tổng mức đầu tư của dự án chỉ tính phần vốn đầu tư các công trình hạ
tầng kỹ thuật, không tính các khoản chi phí sử dụng đất; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng khác.
Phần 2:
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN
Việc chuyển nhựợng toàn bộ dự án
khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (theo
quy định tại các Điều 6,7, 8 và 9 của Nghị định 153/2007/NĐ-CP) thực hiện như
sau:
1. Thẩm quyền cho phép chuyển
nhượng toàn bộ dự án:
1.1. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép đầu tư dự án là cơ quan cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án.
1.2. Trước khi ra quyết định cho
phép chuyển nhượng toàn bộ dự án, hồ sơ xin chuyển nhượng dự án phải được đơn vị
chuyên môn trực thuộc cơ quan cho phép chuyển nhượng thẩm định. Đơn vị đầu mối
thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thẩm định và lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan trước khi
trình Thủ tướng xem xét, quyết định.
2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng
toàn bộ dự án:
2.1. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn
bộ dự án nộp tại cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi có dự án (đối với dự án
khu đô thị mới và dự án nhà ở cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh là Sở Xây dựng,
đối với dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp cơ quan đầu mối thẩm định do Chủ
tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định);
2.2. Cơ quan đầu mối thẩm định cấp
tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án trong thời gian
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
2.3. Sau khi hoàn thành việc thẩm
định, cơ quan đầu mối thẩm định trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho
phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
3. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ
dự án gồm:
3.1. Đơn xin chuyển nhượng dự án
của chủ đầu tư cũ (Phụ lục 1);
3.2. Văn bản cho phép đầu tư của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê
duyệt dự án; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; hồ sơ của chủ đầu tư mới;
3.3. Báo cáo quá trình thực hiện
dự án đến thời điểm chuyển nhượng;
3.4. Hồ sơ của chủ đầu tư mới,
gồm:
3.4.1. Đăng ký kinh doanh có chức
năng kinh doanh bất động sản;
3.4.2. Cam kết của chủ đầu tư mới
khi được nhận chuyển nhượng dự án, trong đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa
vụ đối với Nhà nước và khách hàng mà chủ đầu tư cũ đã cam kết (phụ lục 2);
3.4.3. Văn bản xác định năng lực
tài chính của chủ đầu tư mới theo quy định tại Điểm 2 Phần I của Thông tư
này.
4. Nội dung thẩm định hồ sơ xin
chuyển nhượng toàn bộ dự án:
4.1. Lý do chuyển nhượng;
4.2. Điều kiện được chuyển nhượng của dự
án;
4.3. Điều kiện năng lực của chủ đầu tư
mới;
4.4. Phương án thực hiện dự án của chủ đầu tư
mới.
5. Thủ tục bàn giao giữa chủ đầu tư cũ và chủ
đầu tư mới:
5.1. Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày
kể từ khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, chủ
đầu tư mới và chủ đầu tư cũ phải tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án
(Phụ lục 3) và hoàn thành việc bàn giao dự án. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm
tiếp tục triển khai dự án ngay sau khi nhận bàn giao;
5.2. Chủ đầu tư cũ bàn giao cho
chủ đầu tư mới toàn bộ hồ sơ dự án, có biên bản bàn giao kèm theo danh mục hồ
sơ. Việc bàn giao mốc giới đất đai của dự án trên thực địa thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai;
5.3. Trước khi làm thủ tục bàn
giao chủ đầu tư cũ phải thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có) và
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước 15 ngày (ít nhất 03 số liên
tiếp của một tờ báo phát hành tại địa phương, một đài truyền hình địa phương
hoặc trung ương và trang web (nếu có) của cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi
có dự án) về việc chuyển nhượng dự án và quyền lợi của khách hàng.
Phần 3:
HƯỚNG DẪN VỀ GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản phải thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản
thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ các dự án nhà ở xã hội theo Luật Nhà
ở) theo quy định sau:
1. Bất động sản phải đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật mới được đem bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
mua;
2. Chủ đầu tư có thể tự thành lập
sàn giao dịch hoặc lựa chọn sàn giao dịch bất động sản do đơn vị khác thành lập
để giới thiệu bất động sản và thực hiện các giao dịch bất động sản;
3. Sàn giao dịch bất động sản phải
công khai các thông tin (theo quy định tại Điểm 2 phần IV của Thông tư này) về
bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua tại sàn giao dịch để
khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời gian thực hiện công khai tối thiểu 07
(bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn nêu trên, thông tin về tên dự án,
loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian tổ chức việc bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được đăng tải tối thiểu 03 (ba)
số liờn tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối thiểu 01 (một) lần
trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án và trên trang web (nếu có) của Sàn
giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư (hoặc chủ sở
hữu) chi trả;
4. Khi hết thời hạn công khai theo
quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được
uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản
đã công khai. Trường hợp cùng một loại bất động sản có từ 2 (hai) khách hàng
đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều hơn số lượng bất động sản thì
chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) phải thực hiện việc
lựa chọn khách hàng theo phương thức bốc thăm hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước
khi triển khai bốc thăm hoặc đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận theo quy
định của pháp luật;
5. Việc đấu giá bất động sản tại
sàn giao dịch thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;
6. Sàn giao dịch bất động sản có
trách nhiệm xác nhận bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
được giao dịch qua sàn (theo mẫu tại phụ lục 4) để xác nhận bất động sản đã được
giao dịch theo đúng quy định của pháp luật;
7. Đối với bất động sản của tổ
chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản mà giao dịch qua Sàn giao dịch bất
động sản thì không bắt buộc phải công khai thông tin theo quy định tại Điểm 3
của Phần này.
Phần 4:
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ SÀN
GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
1. Mô hình tổ chức và hoạt động
của sàn giao dịch bất động sản
1.1. Sàn giao dịch bất động sản
phải là pháp nhân có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trường hợp doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao
dịch đó phải có tư cách pháp nhân riêng hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh
nghiệp đó để hoạt động.
1.2. Sàn giao dịch bất động sản
ngoài việc thực hiện các dịch vụ về giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê mua và môi giới bất động sản còn được phép thực hiện một, một số hoặc
toàn bộ các dịch vụ sau:
1.2.1. Định giá bất động sản;
1.2.2. Tư vấn bất động sản;
1.2.3. Quảng cáo bất động sản;
1.2.4. Đấu giá bất động sản;
1.2.5. Quản lý bất động sản.
1.3. Cơ cấu tổ chức của sàn giao
dịch bất động sản gồm giám đốc, các phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch.
1.4. Người quản lý điều hành sàn
giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP.
1.5. Sàn giao dịch bất động sản
phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc môi giới bất động sản có
chứng chỉ môi giới bất động sản. Nếu có dịch vụ định giá bất động sản phải có
tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc định giá bất động sản có chứng chỉ
định giá bất động sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
1.6. Sàn giao dịch bất động sản
phải có diện tích sử dụng để giao dịch tối thiểu 50m2 phục vụ cho
hoạt động môi giới, giao dịch và thêm 20 m2 cho mỗi hoạt động dịch vụ
bổ sung, đồng thời đảm bảo có trang thiết bị phù hợp với nội dung hoạt động.
1.7. Sàn giao dịch bất động sản
phải có tên, biển hiệu và phải có địa chỉ giao dịch ổn định tối thiểu trong thời
hạn 01 năm (12 tháng). Nếu có sự thay đổi về địa điểm giao dịch phải thông báo
tới cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và khách hàng đang giao dịch biết.
Trước khi tiến hành hoạt động, sàn giao dịch bất động sản phải gửi hồ sơ bao gồm
đăng ký kinh doanh và quy chế hoạt động về Sở Xây dựng địa phương. Sở Xây dựng
địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý và đưa lên
website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.
1.8. Sàn giao dịch bất động sản
phải có Quy chế hoạt động, gồm những nội dung cơ bản sau:
1.8.1. Những quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.2. Quy định về tổ chức bộ máy
và hoạt động của các bộ phận của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.3. Quy định về chế độ quản lý
tài chính của sàn giao dịch bất động sản;
1.8.4. Quy định về quan hệ với
khách hàng trong khi giao dịch;
1.8.5. Quy định về thông tin bất
động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý, cung cấp thông tin về bất động sản,
giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản.
1.9. Bất động sản khi đưa ra giới
thiệu, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các điều kiện quy
định tại Điều 6, Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản và phải kê khai đầy đủ nội
dung thông tin về bất động sản theo quy định tại Khoản 2 Phần này.
1.10. Các hoạt động dịch vụ của
sàn giao dịch bất động sản phải được thực hiện thông qua hợp đồng.
1.11. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản thực hiện theo quy định tại
Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản.
1.12. Cá nhân kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản độc lập phải có chứng chỉ môi giới bất động sản và phải
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Hướng dẫn một số nội dung thông
tin về bất động sản theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản
2.1. Thông tin về bất động sản đưa
vào kinh doanh phải đầy đủ theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh bất động
sản.
2.2. Thông tin về loại bất động
sản:
2.2.1. Đối với nhà ở phải nêu rõ
là nhà ở riêng lẻ hay căn hộ chung cư. Nếu là nhà ở riêng lẻ thì nêu rõ là biệt
thự, nhà liền kề hay nhà vườn..;
2.2.2. Đối với bất động sản dịch
vụ phải nêu rõ là văn phòng, cửa hàng, siêu thị, chợ, khách sạn, nhà nghỉ hay
nhà trọ..;
2.2.3. Đối với bất động sản công
nghiệp phải nêu rõ là hạ tầng khu công nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy, kho,
bãi..;
2.2.4. Đối với quyền sử dụng đất
phải nêu rõ là loại đất phi nông nghiệp (đất ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản
xuất kinh doanh...), loại đất nông nghiệp hay các loại đất khác (nếu có).
2.3. Thông tin về vị trí bất động
sản:
2.3.1. Đối với bất động sản tại
khu vực đô thị đã xác định được địa chỉ cụ thể, phải nêu rõ số nhà, ngách, ngõ
(hẻm), đường phố, quận (huyện), thành phố (tỉnh). Đối với nhà chung cư thì nêu
cụ thể số phòng, tầng, dãy (lô) chung cư. Đối với khu vực nông thôn nêu rõ địa
chỉ của bất động sản theo tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh;
2.3.2. Đối với bất động sản chưa
xác định được địa chỉ cụ thể (chưa thành lập được đơn vị hành chính) thì nêu tên
dự án, ký hiệu lô đất (đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công
trình xây dựng khác), ký hiệu từng căn hộ (đối với nhà chung cư).
2.4. Thông tin về quy mô, diện
tích của bất động sản:
2.4.1. Đối với nhà ở riêng lẻ phải
nêu rõ: diện tích khuôn viên đất, diện tích xây dựng, số tầng, tổng diện tích
sàn; đối với căn hộ nhà chung cư phải nêu rõ tổng số căn hộ, diện tích sàn từng
căn hộ, số phòng..;
2.4.2. Đối với bất động sản khác
phải nêu rõ: diện tích khuôn viên đất, số tầng, tổng diện tích sàn, diện tích sử
dụng chung, công suất (nếu có);
2.4.3. Đối với hạ tầng khu công
nghiệp phải nêu rõ: quy mô diện tích toàn bộ khu công nghiệp, mật độ xây dựng,
diện tích đất công cộng (sử dụng chung), diện tích đất từng ô đất..;
2.4.4. Bản vẽ tổng mặt bằng, mặt
bằng các tầng ( nếu có).
2.5. Thông tin về đặc điểm, tính
chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản:
2.5.1. Về đặc điểm, tính chất nêu
rõ kết cấu công trình, móng, khung, tường, sàn, mái;
2.5.2. Công năng sử dụng bất động
sản thông tin theo thiết kế ban đầu;
2.5.3. Chất lượng bất động sản nêu cụ thể năm
xây dựng, cấp, hạng công trình;
2.5.4. ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời
điểm giới thiệu (nếu có).
2.6. Thông tin về quyền và lợi ích của người
thứ ba có liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng lợi ích, tình
trạng đang cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ...(nếu có).
(Mẫu giới thiệu bất động sản tại phụ lục số
5).
Phần 5:
HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI
GIỚI, ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG
SẢN
1. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới,
định giá bất động sản
1.1. Người xin cấp mới, cấp lại chứng chỉ môi
giới, định giá bất động sản nộp đơn (theo mẫu tại phụ lục 6 của Thông tư này)
tại Sở Xây dựng nơi đặt cơ sở đào tạo hoặc nơi người nộp đơn sinh sống (thường
trú hoặc tạm trú dài hạn).
1.2. Trước khi cấp chứng chỉ môi giới, định
giá bất động sản, Sở Xây dựng phải thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp chứng
chỉ, nội dung thẩm định gồm:
1.2.1. Xem xét về điều kiện của cá nhân xin
cấp chứng chỉ (phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định
153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ môi giới bất động sản và Khoản 1 Điều 15 Nghị
định 153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ định giá bất động sản);
1.2.2. Xem xét về nội dung của hồ sơ đăng ký
(phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 153/2007/NĐ-CP
đối với chứng chỉ môi giới bất động sản và Khoản 2 Điều 15 Nghị định
153/2007/NĐ-CP đối với chứng chỉ định giá bất động sản).
1.3. Kết quả thẩm định phải lập thành văn bản
(theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 7 của Thông tư này).
1.4. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định danh
sách những người được cấp chứng chỉ (theo mẫu tại phụ lục 8 của Thông tư này);
tổ chức in ấn, phát hành và ký quyết định cấp chứng chỉ cho từng cá nhân theo
mẫu hướng dẫn tại phụ lục 4 và 5 ban hành kèm theo Quyết định 29/2007/QĐ-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.5. Sở Xây dựng có trách
nhiệm lưu giữ hồ sơ và tổng hợp danh sách cá nhân được cấp Chứng chỉ môi
giới, Chứng chỉ định giá. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu), Sở Xây
dựng có trách nhiệm báo cáo kết quả cấp Chứng chỉ môi giới, Chứng chỉ định giá
về Bộ Xây dựng (theo mẫu tại phụ lục 9) để tổng hợp danh sách cá nhân được cấp
chứng chỉ môi giới, định giá trên toàn quốc và đăng trên trang web của Mạng các
sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.
2. Quản lý hoạt động môi giới, định giá Bất
động sản
2.1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước
tại địa phương về các hoạt động môi giới, định giá bất động sản trên phạm vi địa
bàn.
2.2. Nội dung quản lý hoạt động môi giới,
định giá bất động sản bao gồm quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động
sản; cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản; quản lý hoạt động của các
văn phòng môi giới bất động sản; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt
động môi giới, định giá bất động sản.
2.3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
về môi giới, định giá, quản lý sàn giao dịch bất động sản trước khi tiến hành
đào tạo, bồi dưỡng phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu tại phụ lục 10) cho Sở
Xây dựng tại địa phương nơi đặt cơ sở đào tạo biết để thống nhất quản
lý.
Phần 6:
HIỆU LỰC THI
HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15
ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan
theo thẩm quyền triển khai thực hiện đúng các quy định của Luật Kinh doanh bất
động sản, Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản và các quy định
tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu gặp
khó khăn, vướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để
phối hợp giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định./.
|
Nơi
nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban
của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Toà án Nhân dân Tối cao;
-
Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính
sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Sở Xây dựng;
-
Công báo, Website Chính phủ;
- Lưu VP, Vụ PC, Cục QLN &
TTBĐS.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn Trần
Nam
|
PHỤ LỤC 1
(MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU
NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP )
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ
ÁN
Kính
gửi: Uỷ ban nhân
dân Tỉnh……………
+ Tên doanh
nghiệp.......................................................................................................................
Địa chỉ
:........................................................................................................................................
Hiện đang là chủ đầu tư dự án :
.....................................................................................................
Thuộc địa bàn
xã…………huyện………………tỉnh.............................................................................
Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ
dự án .................................. với các nội dung chính như sau :
1- Tên dự án:
2- Địa điểm :
3- Nội dung và Quy mô dự án :
4- Diện tích sử dụng đất :
5- Diện tích đất xây dựng:
6- Tổng mức đầu tư :
Trong đó: Chi phí xây
dựng:
Chi phí
thiết bị:
Chi phí
đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Chi phí khác:
Chi phí quản lý dự
án:
Chi phí dự
phòng:
7- Nguồn vốn đầu tư :
8- Tình hình tiển khai dự án :
9- Lý do xin chuyển nhượng :
10- Đề xuất chủ đầu tư mới là:
- Tên chủ đầu tư mới :
- Địa chỉ:
- Năng lực tài chính:
- Kinh nghiệm:
11- Phương án giải quyết về quyền
lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:
12- Cam kết :
|
Nơi nhận :
- Như trên
- Lưu
|
…….ngày …. tháng…… năm ……
Chủ đầu tư
(Ghi rõ
chức vụ, ký tên, đóng dấu )
|
PHỤ
LỤC SỐ 2
(MẪU VĂN BẢN CAM KẾT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN) KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ
Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
BẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN
NHƯỢNG DỰ ÁN
Kính gửi: ………………………………………………..
Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển
nhượng dự án ………………………………………………………….
- Địa chỉ doanh nghiệp :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số:
Đề nghị được nhận chuyển nhượng
toàn bộ dự án …………………………. do công ty ………………... đang làm chủ đầu tư
……………………………………………………………………………………………..
Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận
chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án ……….. Công ty chúng tôi xin cam kết
:
- Kế hoạch triển khai tiếp dự án
:
- Tiến độ:
- Nội dung dự án
- Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có
liên
quan:.........................................................................
|
Nơi nhận :
- Như trên
- Lưu
|
…….ngày …. tháng……năm ……
Chủ đầu tư mới
(Ghi
rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu )
|
PHỤ LỤC 3
(MẪU VÀ CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ
ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI,DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
…….., ngày……..tháng…… năm…….
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ
ÁN…..
Số ……/
HĐKT
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ
Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày …..tháng …..năm…..của Chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ văn bản cho
phép chuyển nhượng dự án ….. số ….. ngày … tháng …năm …..của……
Chúng tôi
gồm:……………………………………………………………………
Bên chuyển nhượng dự án (sau đây
gọi tắt là Bên chuyển nhượng):
- Tên doanh nghiệp:
- Ông (bà):
- Chức vụ:
- Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / /
, tại
- Địa chỉ cơ quan
- Điện thoại: Fax:
- Tài khoản: tại Ngân hàng:
- Mã số thuế:
Bên nhận chuyển nhượng dự án (sau
đây gọi tắt là Bên nhận chuyển nhượng):
- Tên doanh nghiệp:
- Ông (bà):
- Chức vụ:
- Số CMND (Hộ chiếu): Cấp ngày / /
, tại
- Địa chỉ cơ quan
- Điện thoại:
- Mã số thuế:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng
chuyển nhượng toàn bộ dự án ….. với các nội dung sau:
I. NỘI DUNG TOÀN BỘ DỰ ÁN ĐƯỢC
CHUYỂN NHƯỢNG:
1. Nội dung chính của dự án đã
được phê duyệt.
2. Kết quả thực hiện đến thời điểm
chuyển nhượng dự án.
II. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG:
III PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)…………,
Trong đó:
- Trả lần đầu
là:……………………………………đồng vào ngày……./………/……………………………..
- Trả tiếp là: ……………………………...............đồng
vào ngày……./………/………...............................
Các quy định khác do hai bên thoả
thuận:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
IV. BÀN GIAO VÀ NHẬN DỰ ÁN:
1. Cách thức bàn giao : bàn giao trên hồ sơ,
bàn giao trên thực địa…
2. Thời gian bàn giao
………………………………………
V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN
CHUYỂN NHƯỢNG :
1. Quyền của Bên chuyển nhượng
:
a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng
trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;
b) Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng
nhận bàn giao toàn bộ dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
c) Các quyền lợi khác do hai bên
thoả thuận :………………………………………………………………...
2. Nghĩa vụ của Bên chuyển
nhượng:
a) Bàn giao toàn bộ dự án trên
thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn
giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại;
b) Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án
trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực
địa.
c) Thông báo cho khách hàng và các
bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án.
d) Giải quyết dứt điểm những cam
kết đã thoả thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án. Cùng bên nhận
chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới
phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách
hàng.
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên
thoả thuận ….
VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN
NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:
1. Quyền của Bên nhận chuyển
nhượng:
a) Nhận bàn giao toàn bộ dự án
trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian
quy định tại hợp đồng này;
b) Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo
điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án
;
c) Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc
với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã
nhận chuyển nhượng
d) Các quyền lợi khác do hai bên
thoả thuận
2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển
nhượng:
a) Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn
tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng;
b) Thực hiện và đáp ứng đầy đủ
quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất
b) Tiếp nhận toàn bộ dự án tại
thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thoả thuận;
c) Thực hiện tiếp dự án theo đúng
nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng ….)
d) Các nghĩa vụ khác do hai bên
thoả thuận………….
VII. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC (NẾU
CÓ)
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
VIII. CAM KẾT CỦA HAI BÊN
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng
các nội dung đã ký kết. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, hai
bên bàn bạc giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được
bằng thương lượng thì việc giải quyết tranh chấp do Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm
phụ lục hợp đồng. Nội dung phụ lục hợp đồng lập thêm được hai bên ký kết sẽ có
giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Hợp đồng này được lập thành …
bản và có giá trị như nhau.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày có
chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh./.
|
Bên chuyển nhượng
(Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ và
đóng dấu)
|
Bên nhận chuyển nhượng
(Ký tên, ghi rõ họ tên,chức vụ
và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 4
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA SÀN GIAO DỊCH BĐS VỀ BĐS ĐÃ ĐƯỢC GIAO
DỊCH QUA SÀN GIAO DỊCH BĐS KHI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU BĐS
|
SÀN GIAO DỊCH
BĐS.....
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SGD
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm 200...
|
XÁC NHẬN
CỦA GIÁM ĐỐC SÀN
GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN ..... VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐÃ ĐƯỢC GIAO DỊCH QUA SÀN GIAO DỊCH
BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Kinh doanh
BĐS;
Căn cứ Thông tư số ...../2008/TT-BXD ngày ... tháng ... năm.....
của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định sô 153/NĐ-CP
ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số ........ngày ...
tháng ... năm.....
XÁC NHẬN
- Tên bất động sản:
- Loại bất động sản:
- Địa chỉ bất động sản:
- Đặc điểm bất động sản:
- Thuộc quyền sở hữu (sử dụng)
của......................................................................................................
- Đã chuyển nhượng cho: (ghi tên
tổ chức, cá nhân):………………………………………………………..
- Giá trị giao dịch là:
.......................... đồng.
Đã thực hiện giao dịch (mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua ...) tại sàn giao dịch BĐS ..... ngày....
tháng.... năm theo Hợp đồng số.... ngày... tháng.... năm.
|
Nơi
nhận:
- Sàn giao dịch bất động
sản.....
- Các bên giao
dịch;
- Sở Xây dựng (để
b/c);
- Lưu.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5
NỘI DUNG THÔNG TIN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN KHI ĐƯA LÊN SÀN GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN (HÌNH THỨC TRÌNH BÀY DO CÁC SÀN TỰ LỰA CHỌN)
1. Loại bất động sản:
Nêu cụ thể loại bất động sản: căn hộ chung cư,
biệt thự, nhà liền kề hay nhà vườn..; văn phòng, cửa hàng, siêu thị, chợ, khách
sạn, nhà nghỉ hay nhà trọ..; hạ tầng khu công nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy,
kho, bãi..; loại đất (đất ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh...).
2. Vị trí bất động sản:
a) Đối với nhà ở, công trình xây dựng..: nêu cụ
thể số nhà, ngách, ngõ (hẻm), đường phố (thôn), phường (xã), quận (huyện), thành
phố (tỉnh);
b) Đối với nhà chung cư: (ghi căn hộ số, tầng
số, nhà chung cư số, khu đô thị, phường, quận, thành phố);
c) Đối với bất động sản hình thành trong tương
lai: (ghi: lô đất, biệt thự số, căn hộ số, chung cư số, dự án, khu đô thị,
phường, quận, thành phố. Khuyến khích có sơ đồ vị trí kèm theo).
3. Thông tin về quy hoạch:
a) Quy hoạch chi tiết của dự án hoặc mô
hình.
b) Thông tin liên quan đến bất động sản (tình
hình giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội… (nếu có).
4. Quy mô, diện tích của bất động
sản:
a) Đối với nhà ở, nhà chung cư:
(ghi: tổng diện tích đất, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng
…).
b) Đối với đất: (ghi: tổng diện
tích đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng được phép xây dựng…).
c) Đối với hạ tầng khu công
nghiệp: (ghi: tổng diện tích đất, mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích
giao thông, đất cây xanh, diện tích công trình công cộng…).
5. Đặc điểm, tính chất, công năng
sử dụng, chất lượng của bất động sản:
(nêu cụ thể: kết cấu công trình,
móng, khung, tường, sàn, mái; công năng sử dụng bất động sản theo thiết kế ban
đầu; ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời điểm giới thiệu (nếu có); cấp, hạng
công trình, năm xây dựng, chất lượng hiện tại…).
6. Thực trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội (điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, giao thông, nhà trẻ,
trường học, chợ, bệnh viện…).
7. Tình trạng pháp lý của bất động
sản, nêu tình hình hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và
giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng
bất động sản (nếu có).
8. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất
động sản (nếu có):
9. Giá bán, giá chuyển nhượng, giá cho thuê:
10. Quyền và lợi ích của người có liên
quan:
11. Các thông tin liên quan đến chủ đầu tư, chủ
sở hữu, chủ sử dụng bất động sản và các thông tin khác (nếu có).
Ghi chú: Đối với bất động sản của các tổ chức,
cá nhân không kinh doanh bất động sản thì nội dung thông tin do chủ sở hữu, chủ
sử dụng và sàn giao dịch lựa chọn.
PHỤ LỤC 6
(MẪU ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI; ĐỊNH GIÁ)
 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
-------
|
|
…….., ngày……..tháng…… năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI
(ĐỊNH GIÁ)
Kính gửi: Sở Xây dựng…………………………………….
1. Tên cá nhân:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh thư (hoặc hộ
chiếu và giấy phép cư trú):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn:
- Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp.
- Chứng nhận hoàn thành khoá học đào tạo về môi
giới (định giá) bất động sản do ……..tổ chức….. (bảo sao).
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn
bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề trong hoạt động theo đúng chứng chỉ
được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú (hoặc cơ quan,
đơn vị công tác)
|
Người làm
đơn
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 7
(MẪU KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ)
|
SỞ XÂY
DỰNG…..
BỘ PHẬN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BĐS
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/SXD-BĐS
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ XIN
CẤP CHỨNG CHỈ MỘI GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN
- Họ và tên người xin cấp chứng chỉ:
- Ngày sinh:
- Địa chỉ thường trú :
- Chứng minh thư (hộ chiếu)
số:
- Tên cơ sở đào tạo:
- Địa chỉ cơ sở đào tạo:
- Hồ sơ gồm có:
- Kết quả kiểm tra hồ sơ: Đủ điều kiện cấp
chứng chứng chỉ (Hay không đủ điều kiện cấp chứng chỉ)
- Kết luận: Đề nghị giám đốc sở Xây dựng ký
quyết định cấp chứng chỉ môi giới (hoặc định giá) Bất động sản cho
.....................................................
|
|
PHÒNG (HOẶC BỘ
PHẬN) QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
|
PHỤ LỤC 8
MẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI,
ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN
|
UBND TỈNH...
SỞ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SXD
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG VỀ VIỆC: CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI
GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY
DỰNG
Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Kinh doanh BĐS;
Căn cứ
Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định
giá bất động sản và quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Xét đề nghị
của …………….. tại kết quả kiểm tra hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới (định giá) số
... ngày ...tháng... năm....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận các cá nhân có tên trong danh sách kèm
theo Quyết định này đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới (định
giá) bất động sản trên địa bàn tỉnh (thành phố)...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. các Sở,
Ban ngành có liên quan, cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới (định giá) chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UBND tỉnh… (để
b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Lưu.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên; đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 9
MẪU BÁO CÁO CỦA SỞ XÂY
DỰNG GỬI BỘ XÂY DỰNG VỀ DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI, ĐỊNH
GIÁ (6 THÁNG 1 LẦN)
|
UBND TỈNH...
SỞ XÂY DỰNG
-----
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số:.......
/QĐ-SXD
|
......,
ngày....... tháng...... năm.........
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH (THÀNH PHỐ) TỪ NGÀY 01/01/2008 ĐẾN 31/5/2008
Kính
gửi: Bộ Xây
dựng
Thực hiện Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh
bất động sản và Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
môi giới, định giá bất động sản và quản lý sàn giao dịch bất động
sản.
Sở Xây dựng.... tổng hợp báo cáo danh sách cá nhân
đã được cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản , danh sách cá nhân bị thu
hồi chứng chỉ và cấp lại chứng chỉ với các nội dung sau:
I. DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ MÔI
GIỚI (ĐỊNH GIÁ) BẤT ĐỘNG SẢN:
|
STT
|
Họ và
tên
|
Năm
sinh
|
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú
|
Cơ sở đào
tạo
|
Số chứng
chỉ
|
Ngày cấp chứng
chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một số kiến nghị (nếu có):
Sở Xây dựng tỉnh (thành phố)…. tổng hợp báo cáo
Bộ Xây dựng, UBND tỉnh... về việc triển khai thực hiện Quyết định số
29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Chương trình
khung..... trên địa bàn tỉnh (thành phố)........./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
SXD.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên,
đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 10
MẪU VĂN BẢN CÁC
CƠ SỞ ĐÀO TẠO VỀ MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ, QUẢN LÝ SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN GỬI SỞ
XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG TRƯỚC KHI ĐÀO TẠO ĐỂ THEO DÕI CẤP CHỨNG CHỈ
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO
TẠO
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
-------
|
|
Số ...........
|
...........,
ngày ……… tháng ……. năm
|
BÁO CÁO
VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ, QUẢN LÝ SÀN GIAO DỊCH BẤT
ĐỘNG SẢN
Kính gửi: Sở Xây dựng .........................
Thực hiện Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh
bất động sản và Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
môi giới, định giá bất động sản và quản lý sàn giao dịch bất động
sản.
Đơn vị ..............................được Bộ
Xây dựng cho phép tổ chức đào tạo môi giới, định giá, quản lý sàn giao dịch bất
động sản tại ..............................
Đơn vị ...................................xin
báo cáo Sở Xây dựng ....................biết để quản lý và cấp chứng chỉ cho học
viên sau khi hoàn thành khoá học.
Từng khoá học đơn vị .................. sẽ gửi
danh sách học viên đã được cấp chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo về môi giới,
định giá, quản lý sàn giao dịch bất động sản tại địa phương để Sở xây dựng có cơ
sở để xét cấp chứng chỉ cho học viên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu.
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên,
đóng dấu)
|